Thăm dò ý kiến
  • Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?   Phong phú đa dạng
      Dễ sử dụng
      Hữu ích
TỔNG SỐ LƯỢT TRUY CẬP
 Bản in     Gởi bài viết  
Công bố, giới thiệu Phông Lưu trữ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giai đoạn 7/1989 – 30/6/2025 

    Thực hiện Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 24/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền đất nước”; Quyết định số 2051/QĐ-UBND ngày 27/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Chương trình “Công bố tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Bình”; Quyết định số 30/QĐ-TTLTLSQT ngày 14/11/2025 của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử Quảng Trị công bố, giới thiệu tài liệu Phông Lưu trữ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1989 – 2014 gồm Lịch sử đơn vị hình thành phông và Lịch sử phông, dữ liệu đặc tả Tập lưu Quyết định cá biệt và tập lưu quyết định cấp đất.

 

 

 

Hình ảnh: Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình cũ

 

    Để phù hợp thực tiển trong xây dựng XHCN, phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới chính sách kinh tế - xã hội, phát huy thế mạnh từng địa phương, thực hiện Nghị quyết của Kỳ họp lần thứ 5 Quốc hội khoá VIII, tỉnh Bình - Trị - Thiên được chia thành ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế về theo địa giới cũ, Phông lưu trữ Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Bình được hình thành trong quá trình hoạt động từ ngày 01/7/1989 đến ngày 31/6/2025.

 

    Trước đó, Phông lưu trữ Uỷ ban Hành chính tỉnh Quảng Bình hình thành hồ sơ, tài liệu trong quá trình hoạt động từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945, đó là Uỷ ban Hành chính kháng chiến (UBHCKC) tỉnh được thành lập, sau này đổi tên thành Uỷ ban Hành chính (UBHC) tỉnh. Phông lưu trữ UBHC tỉnh hình thành giai đoạn từ tháng 9/1945 đến tháng 6/1976, (thực tế tài liệu của Phông chỉ có từ năm 1953 đến tháng  6/1976, là Phông lưu trữ không hoạt động hay còn gọi là phông đóng), tháng 7/1976 sáp nhập ba tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên - Huế thành tỉnh Bình Trị Thiên. UBND tỉnh Bình Trị Thiên hoạt động từ tháng 7/1976 đến tháng 6/1989, (hiện nay Phông lưu trữ UBND tỉnh Bình Trị Thiên do Trung tâm Lưu trữ tỉnh Thừa Thiên - Huế bảo quản theo quy định của pháp luật). 

 

    Trong quá trình hoạt động, hồ sơ, tài liệu của Phông lưu trữ UBND tỉnh Quảng Bình được hình thành.

 

A. LỊCH SỬ ĐƠN VỊ HÌNH THÀNH PHÔNG LƯU TRỮ

 

    I. NHIỆM KỲ UBND TỈNH TỪ THÁNG 7/1989 ĐẾN 1994

 

    1. Chủ tịch UBND tỉnh

 

    Nhiệm kỳ UBND tỉnh (lâm thời) Khóa XII (giai đoạn từ ngày 01/7/1989 đến ngày 10/12/1989): Ông Trần Sự được chỉ định giữ chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình; Nhiệm kỳ UBND tỉnh Khóa XII từ ngày 11/12/1989 đến ngày 18/12/1994: Ông Trần Sự tiếp tục được bầu giữ chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình

 

    2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc

 

    Ngày 10/7/1989, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 08-QĐ/UB về việc kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sản xuất kinh doanh và sự nghiệp thuộc UBND tỉnh Quảng Bình. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của ngành dọc cấp trên và khi cần thiết thì báo cáo công tác trước HĐND tỉnh

 

    a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Uỷ ban Kế hoạch: Quản lý cả công tác phân vùng kinh tế và Chi cục thống kê;

 

    - Sở Tài chính - Vật giá: Quản lý cả công tác thu quốc doanh, thuế nông nghiệp, công tác giá và Chi cục thuế công thương nghiệp;

 

    - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Quản lý cả Chi cục Điều động lao động và dân cư;

 

    - Ban Khoa học và Kỹ thuật (tại Quyết định số 924-QĐ/UB ngày 18/11/1993 của UBND tỉnh Quảng Bình thành lập Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường trên cơ sở Ban Khoa học và Kỹ thuật tỉnh)

 

    - Sở Nông nghiệp: Quản lý cả ruộng, đất;

 

    - Sở Lâm nghiệp;

 

    - Sở Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp;

 

    - Sở Xây dựng: Quản lý cả công tác xây dựng cơ bản, nhà đất, công trình đô thị;

 

    - Sở Giao thông - Vận tải;

 

    - Sở Thương nghiệp;

 

    - Sở Y tế;

 

    - Sở Giáo dục: Quản lý cả giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, giáo dục mầm non (Quyết định 718 –QĐ/UB ngày 28/12/1991 của UBND tỉnh Quảng Bình đổi tên Sở Giáo dục thành Sở Giáo dục – Đào tạo)

 

    - Sở Văn hóa và Thông tin (tại Quyết định số 526/QĐ/UB ngày 19/6/1993 của UBND tỉnh đổi tên Sở Văn hóa thông tin và thể thao thành Sở Văn hóa – Thông tin);

 

    - Sở Thể dục - Thể thao (thành lập tại Quyết định 526 –QĐ/UB ngày 19/6/81993 trên cơ sở tách chức năng, nhiêm vu bộ máy, biên chể về lĩnh vưe thể đuc thể thao trong sở văn hóa-thông tin và thể thao);

 

    - Uỷ ban Thanh tra;

 

    - Trọng tài Kinh tế;

 

    - Ban Tổ chức chính quyền tỉnh;

 

    - Ngân hàng Nhà nước;

 

    - Bộ Chỉ huy Quân sự;

 

    - Công an tỉnh;

 

    - Bưu điện tỉnh;

 

    - Văn phòng UBND tỉnh: Quản lý cả công tác thi đua, khen thưởng, ngoại vụ, kinh tế đối ngoại, dân tộc, tôn giáo;

 

    - Sở Thuỷ sản;

 

    - Sở Thuỷ lợi;

 

    - Phòng Tư pháp (theo Quyết định số 377/QĐ/UBND ngày 24/4/1990 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Sở Tư pháp tỉnh mới được thành lập)

 

    - Ban Dân tộc - Miền núi (thành lập tại Quyết định số 168/QĐ-UB ngày 08/3/1993 của UBND tỉnh Quảng Bình).

 

    b) Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh

 

    - Đài Phát thanh tỉnh.

 

    c) Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc UBND tỉnh

 

    - Công ty Xuất nhập khẩu;

 

    - Công ty Lương thực;

 

    - Công ty Vật tư Tổng hợp;

 

    - Công ty Hợp tác lâm nghiệp Việt Lào;

 

    II. NHIỆM KỲ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH (1994 – 1999)

 

    1. Chủ tịch UBND tỉnh

 

    Căn cứ Biên bản kỳ họp lần thứ nhất ngày 19 và 20/12/1994, Biên bản kiểm phiếu bầu cử ngày 20/12/1994 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII và Quyết định số 832/TTg ngày 31/12/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn thành viên UBND tỉnh Quảng Bình. Ông Phạm Phước được bầu giữ chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình

 

    Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc: Để tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh, bộ máy giúp việc cho UBND tỉnh được  thành lập, sáp nhập, đổi tên gồm:

 

    2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc

 

    a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Bình 

 

    - Ban Tổ chức chính quyền tỉnh 

 

    -  Ban Dân tộc - Miền núi 

 

    -  Sở Giáo dục - Đào tạo;

 

    - Sở Kế hoạch - Đầu tư;

 

    - Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường;

 

    -  Sở Nông nghiệp (theo QĐ số 513/QĐ-UB ngày 01/6/1996 của UBND tỉnh nhập Sở Thủy lợi, Sở Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp đổi tên thành Sở Nông nghiệp – PTNT);

 

    - Sở Tài chính;

 

    - Sở Địa chính (thành lập  tại Quyết định số 803/QĐ-UB ngày 31/8/1994 của UBND tỉnh Quảng Bình trên cơ sở Chi cục quản lý sử dụng đất đai thuộc Sở Nông nghiệp Quảng Bình);

 

    - Sở Thương mại - Du lịch;

 

    - Sở Tư pháp;

 

    - Sở Thủy sản

 

    - Sở Thủy lợi ( tại Quyết định số 513/QĐ-UB ngày 01/6/1996 của UBND tỉnh nhập Sở Thủy lợi  vào Sở Nông nghiệp – PTNT)

 

    - Sở Lâm nghiệp ( tại Quyết định số 513/QĐ-UB ngày 01/6/1996 của UBND tỉnh nhập Sở Lâm nghiệp vào Sở Nông nghiệp – PTNT)

 

    - Thanh tra tỉnh;

 

    - Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh;

 

    - Toà án nhân dân tỉnh;

 

    - Trường Chính trị;

 

    - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;

 

    -  Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh;

 

    -  Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới;

 

    b) Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh

 

    - Chi cục Kiểm lâm tỉnh;

 

    - Đài Phát thanh và Truyền hình

 

    c) Đơn vị doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh

 

    - Công ty Cao su Việt Trung;

 

    - Công ty Lâm công nghiệp Bắc Quảng Bình;

 

    - Công ty Lâm Công nghiệp Long Đại;

 

    -  Công ty Sông Gianh;

 

    - Công ty Thương mại, công nghiệp Quảng Bình;

 

    - Công ty Kinh doanh Tổng hợp Quảng Bình.

 

    III. NHIỆM KỲ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH (1999 - 2004)

 

    1. Chủ tịch UBND tỉnh

 

    Tại kỳ họp lần thứ nhất ngày 10/12/1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XIV: Ông Đinh Hữu Cường được bầu giữ chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình.

 

    Tại kỳ họp thứ 11 (bất thường) của HĐND tỉnh Khóa XIV ngày 24/6/2003 đã miễm nhiệm chức danh Chủ tịch UBND tỉnh đối với ông Đinh Hữu Cường và tiến hành bầu cử bổ sung ông Phan Lâm Phương giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình.

 

    2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc

 

    a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Văn phòng UBND tỉnh

 

    - Sở Giáo dục - Đào tạo;

 

    - Sở Kế hoạch - Đầu tư;

 

    - Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường (năm 2002 đổi tên thành Sở Khoa học – Công nghệ);

 

    - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

 

    - Sở Tài chính;

 

    - Sở Địa chính;

 

    - Sở Thương mại - Du lịch (từ tháng 7/2003 chia tách thành Sở Công nghiệp và Sở Thương mại);

 

    -  Sở Tư pháp;

 

    - Sở Ngoại vụ  (thành lập tại Quyết định số 07/2004/QĐ-UB ngày 03/02/2004 của UBND tỉnh Quảng Bình (trên cơ sở tổ chức lại Phòng Đối ngoại thuộc UBND tỉnh và Ban biên giới tỉnh)

 

    - Sở Tài chính (tại Quyết định số 4427/QĐ-UB ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh đổi tên Sở Tài chính – Vật giá thành Sở Tài chính Quảng Bình);

 

    - Sở Văn hóa – Thông tin

 

    - Sở Thể dục – Thể thao

 

    - Sở Y tế

 

    - Sở Xây dựng

 

    - Ban Tổ chức chính quyền  (Theo Quyết định số 3565/QĐ-UB ngày 11/12/2003 của UBND tỉnh đổi tên thành Sở Nội vụ) 

 

    - Ban Dân tộc – Miền núi và Tôn giáo ( thành lập tại Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 23/10/2001 của UBND trên cơ sở sáp nhập Phòng Tôn giáo thuộc Văn phòng UBND tỉnh vào Ban Dân tộc – Miền núi tỉnh)

 

    - Ban Dân tộc (tại Quyết định số 75/2004/QĐ-UB ngày 27/10/2004 của UBND tỉnh Quảng Bình Kiện toàn Ban Dân tộc – Miền núi và Tôn giáo tỉnh Quảng Bình thành Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình)

 

    - Ban Tôn giáo (thành lập tại Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND ngày 30/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Quảng Bình)

 

    - Thanh tra tỉnh;

 

    -  Ban Quản lý đầu tư xây dựng khu kinh tế và công nghiệp tỉnh (thành lập tại Quyết định số 33/2001/QĐ-UB ngày 02/11/2001 của UBND tỉnh Quảng Bình);

 

    - Ban Quản lý Khu kinh tế Cửa khẩu Cha Lo (thành lập tại Quyết định số 72/2002/QĐ-UB ngày 13/11/2002 của UBND tỉnh Quảng Bình);

 

    - Ban Quản lý Khu công nghiệp cảng biển Hòn La ( thành lập tại Quyết định số 26/2003/QĐ-UB ngày 11/7/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình); 

 

    b) Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Tổ chức lại bộ máy Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng tại Quyết định số 65/2003/QĐ-UBND ngày 28/11/2003 trên cơ sở chuyển giao bộ phận bảo vệ tại khu vực Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng của Ban quản lý Di tích danh thắng thuộc Sở Văn hóa – Thông tin và Trung tâm du lịch Phong Nha của Công ty Du lịch)

 

    IV. NHIỆM KỲ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH (2004 - 2011)

 

    1. Chủ tịch UBND tỉnh:

 

    - Ông Phan Lâm Phương,          Giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh. Căn cứ tại kỳ họp lần thứ nhất ngày 24/5/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV (Nhiệm kỳ 2004 – 12/2009)

 

    - Ông Nguyễn Hữu Hoài           Giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh bầu tại kỳ họp bất thường của HĐND tỉnh ngày 06/01/2010 (Tháng 01/2010, Thay ông Phan Lâm Phương nghỉ hưu); 

 

    2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc

 

    a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Văn phòng UBND tỉnh

 

    - Sở Nội vụ

 

    - Sở Tài chính

 

    - Sở Kế hoạch – Đầu tư

 

    - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

    - Sở Thương mại – Du lịch 

 

    - Sở Công Thương (Tại Quyết định số 527/QĐ-UBND ngày 25/3/2008 của UBND tỉnh Quảng Bình Hợp nhất Sở Công nghiệp với Sở Thương mại và Du lịch thành Sở Công Thuơng, chuyển chức năng và tổ chức về du lịch của Sở Thương mại va Du lịch vào Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

    - Sở Xây dựng

 

    - Sở Giao thông – Vận tải

 

    - Sở Tài nguyên – Môi trường (Tại Quyết định số 33/2003/QĐ-UB ngày 06/8/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình được thành lập trên cơ sở hợp nhất tổ chức của Sở địa chính và các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT, tài nguyên khoáng sản thuộc Sở Công nghiệp và môi trường thuộc Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường

 

    - Sở Khoa học – Công nghệ

 

    - Sở Giáo dục – Đào tạo

 

    - Sở Y tế

 

    - Sở Văn hóa – Thông tin và Thể dục thể thao (Tại Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 25/3/2008 của UBND tỉnh Quảng Bình V/v Hợp nhất Sở Thể dục Thể thao với Sở Văn hoá - Thông tin và tiếp nhận chức năng và tổ chức về Du lịch từ Sở Thương Mại và Du lịch; tiếp nhận chức năng và tổ chức về gia đình từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh thành Sở Văn hoá, Thế thao và Du lịch. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

 

    - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

 

    - Sở Tư pháp

 

    - Sở Bưu chính – Viễn thông (tại Nghị định số  101/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 cua Chính phủ về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

 

    - Sở Thông tin và Truyền thông (thành lập tại Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 25/3/2008 của UBND tỉnh trên cơ sở Sở Bưu chính, Viễn thông và tiếp nhận chức năng, tổ chức quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản từ Sở Văn hoá - Thông tin)

 

    - Thanh tra tỉnh

 

    - Ủy ban Dân số, gia đình và Trẻ em (giải thể theo NĐ số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ)

 

    - Sở Ngoại vụ

 

    - Sở Thủy sản (Theo QĐ số 528/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 25/3/2008 nhập Sở Thủy sản vào Sở Nông nghiệp – PTNT)

 

    - Ban Dân tộc

 

    - Ban Tôn giáo (Thành lập theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 08/9/2004 của UBND tỉnh, hoạt động đến tháng 4/2008 sáp nhập vào Sở Nội vụ)

 

    - Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh (Thành lập từ ngày 09/02/2006 tại Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 09/02/2006 của UBND tỉnh; hoạt động đến tháng 4/2008 sáp nhập vào Sở Nội vụ)

 

    - Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh

 

    - Ban Quản lý Khu kinh tế Cửa khẩu Cha Lo;

 

    - Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình (Thành lập tại Quyết định số 176/2005/QĐ-TTg ngày 15/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

 

    - Ban Quản lý Khu công nghiệp cảng biển Hòn La (tại Quyết định số 2946/QĐ-UBND ngày 17/10/2005 của UBND tỉnh về sáp nhập Ban Quản lý khu công nghiệp cảng biển Hòn La và Ban Quản lý đầu tư xây dựng các khu kinh tế và công nghiệp tỉnh vào Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình 

 

    b) Đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới (tháng 7/2007 chuyển giao Bộ Y tế);

 

    - Trường Đại học Quảng Bình

 

    - Trường Cao Đẳng nghề

 

    - Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

 

    V. NHIỆM KỲ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH (2011-2016)

 

    1. Chủ tịch UBND tỉnh:

 

    Ông Nguyễn Hữu Hoài           Giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình

 

    2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc

 

    a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Văn phòng UBND tỉnh

 

    - Sở Nội vụ

 

    - Sở Tài chính

 

    - Sở Kế hoạch – Đầu tư

 

    - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

    - Sở Công Thương 

 

    - Sở Xây dựng

 

    - Sở Giao thông – Vận tải

 

    - Sở Tài nguyên – Môi trường 

 

    - Sở Khoa học – Công nghệ

 

    - Sở Giáo dục – Đào tạo

 

    - Sở Y tế

 

    - Sở Văn hóa – Thông tin và Thể dục thể thao (tại Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 24/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình đổi tên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Bình thành Sở Văn hóa, Thể thao tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Du lịch  (thành lập tại Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 24/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về thành lập Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

 

    - Sở Tư pháp

 

    - Sở Thông tin và Truyền thông

 

    - Thanh tra tỉnh

 

    - Sở Ngoại vụ

 

    - Ban Dân tộc

 

    b) Đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình;

 

    - Trường Đại học Quảng Bình

 

    - Trường Cao Đẳng nghề

 

    - Vườn Quốc gia Phong Nha – kẻ Bàng

 

    - Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh

 

    VI. NHIỆM KỲ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH (2016 - 2024)

 

    1. Chủ tịch UBND tỉnh:

 

    - Ông Nguyễn Hữu Hoài           Giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh đến tháng 12/2018 (ngày 06/12/2018 tại kỳ họp cuối năm 2018 của HĐND tỉnh  miễm nhiệm đối với ông Nguyễn Hữu Hoài do nghỉ hưu)

 

    - Ông Trần Công Thuật: Từ tháng 12/2018 (thay ông Nguyễn Hữu Hoài nghĩ hưu, được bầu tại kỳ họp HĐND thứ 8, khóa XVII và giữ chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh đến ngày 20/11/2020 và nghỉ hưu.

 

    - Ông Trần ThắngGiữ chức Chủ tịch UBND tỉnh thay ông Trần Công Thuật nghỉ hưu (tại kỳ họp HĐND tỉnh Quảng Bình lần thứ 17 ngày 20/11/2020)

 

    2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc

 

    a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Văn phòng UBND tỉnh

 

    - Sở Nội vụ

 

    - Sở Tài chính

 

    - Sở Kế hoạch – Đầu tư

 

    - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

    - Sở Công thương

 

    - Sở Xây dựng

 

    - Sở Giao thông – Vận tải

 

    - Sở Tài nguyên – Môi trường 

 

    - Sở Khoa học – Công nghệ

 

    - Sở Giáo dục – Đào tạo

 

    - Sở Y tế

 

    - Sở Văn hóa – Thông tin và Thể dục thể thao 

 

    - Sở Du lịch

 

    - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

 

    - Sở Tư pháp

 

    - Sở Thông tin và Truyền thông

 

    - Thanh tra tỉnh

 

    - Sở Ngoại vụ

 

    - Ban Dân tộc

 

    b) Đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Ban Quản lý Khu kinh tế công nghiệp

 

    - Trường Đại học Quảng Bình

 

    - Trường Cao Đẳng nghề

 

    - Vườn Quốc gia Phong Nha – kẻ Bàng

 

    - Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh

 

    - Cao đẳng Y tế Quảng Bình

 

    VII. NHIỆM KỲ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH (2021 – 2026)

 

    1. Chủ tịch UBND tỉnh

 

    - Ông Trần Thắng Giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh thay ông Trần Công Thuật nghỉ hưu (tại kỳ họp HĐND tỉnh Quảng Bình lần thứ 17 ngày 20/11/2020)

 

    - Ồng Trần Phong   Giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh thay ông Trần Thắng từ tháng từ tháng 12/2024 đến tháng 6/2025  (tại kỳ họp cuối năm Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII)

 

    2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc

 

    2.1. Giai đoạn trước ngày 28/02/2025

 

    a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Bình 

 

    - Văn phòng UBND tỉnh

 

    - Sở Nội vụ

 

    - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

 

    - Sở Giao thông – Vận Tải

 

    - Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

    - Sở Tài nguyên môi trường

 

    - Sở Tư pháp

 

    - Sở Tài chính

 

    - Sở Công Thương

 

    - Sở Xây dựng

 

    - Sở Nông nghiệp

 

    - Sở Du lịch

 

    - Sở Văn hóa và Thể thao 

 

    - Sở Khoa học và Công nghệ

 

    - Sở Giáo dục và Đào tạo

 

    - Sở Y tế

 

    - Thanh Tra tỉnh

 

    - Ban Dân tộc 

 

    - Ban Quản lý Khu kinh tế

 

    - Sở Ngoại vụ

 

    - Sở Thông tin và Truyền thông

 

    b) Đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - Ban quản lý Dự án Xây dựng công trình dân dụng và Công nghiệp

 

    - Ban quản lý Dự án phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo (SRDP)

 

    - Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

 

    - Trường Đại học Quảng Bình

 

    - Trường Cao đẳng nghề

 

    - Ban quản lý Khu kinh tế

 

    - Ban quản lý Dự án Môi trường và biến đổi khí hậu thành phố Đồng Hới

 

    - Trường Chính trị

 

    - Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công – Nông nghiệp

 

    - Quỹ phát triển đất

 

    - Trường Cao đẳng Y tế

 

    2.1. Giai đoạn từ ngày 01/03/2025 đến ngày 30/6/2025

 

    a) Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh 

 

    - Văn phòng UBND tỉnh (Tại Nghị quyết số 237/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình sáp nhập Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Bình vào Văn phòng UBND tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Xây dựng (thành lập tại Nghị quyết số 233/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hợp nhất Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình và Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Nông nghiệp và Môi trường (thành lập tại Nghị quyết số 234/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hợp nhất Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Khoa học và Công nghệ (thành lập tại Nghị quyết số 235/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hợp nhất Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Tài chính (thành lập tại Nghị quyết số 236/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình và Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Dân tộc và Tôn giáo (thành lập tại Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Nội vụ (thành lập tại Nghị quyết số 239/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hợp nhất Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình và Sở  Nội vụ tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thành lập tại Nghị quyết số 240/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hợp nhất Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình và Sở Văn hóa và Thể theo tỉnh Quảng Bình)

 

    - Sở Công Thương

 

    - Sở Tư pháp

 

    - Sở Giáo dục và Đào tạo

 

    - Thanh tra tỉnh

 

    - Sở Y tế

 

    b) Đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình

 

    - BQL DA XD công trình dân dụng và Công nghiệp

 

    - BQL DA phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo (SRDP)

 

    - Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

 

    - Trường Đại học Quảng Bình

 

    - Trường Cao đẳng nghề

 

    - Ban quản lý Khu kinh tế

 

    - Ban quản lý Dự án Môi trường và biến đổi khí hậu thành phố Đồng Hới

 

    - Trường Chính trị

 

    - Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công – Nông nghiệp

 

    - Quỹ phát triển đất

 

    - Trường Cao đẳng Y tế

 

    VIII. MỐI QUAN HỆ HOẠT ĐỘNG GIỮA UBND TỈNH VỚI CẤC CƠ QUAN ĐẢNG, ĐOÀN THỂ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI, CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ TRUNG ƯƠNG ĐÓNG TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

 

    - Trong hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Trung ương, Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, các Ban Đảng Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉn h, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh.

 

    - Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh; dự thảo các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc phạm vi, trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

    - Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của Nhân dân, vận động Nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

 

    Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh.

 

    - Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.

 

B. LỊCH SỬ PHÔNG

 

    I. GIỚI HẠN THỜI GIAN CỦA TÀI LIỆU

 

    Tài liệu của Phông lưu trữ UBND tỉnh Quảng Bình hình thành từ tháng 7/1989 đến ngày 30/6/2025.

 

    II. KHỐI TÀI LIỆU

 

    1. Tài liệu hành chính: tài liệu của các lĩnh vực thuộc các khối Tổng hợp; Nội chính; Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và đất đai; Công nghiệp - Xây dựng cơ bản;  Kinh tế ( Tài chính – Thương mại); Văn hóa – Xã hội; Thi đua; Tôn giáo; Hành chính – Quản trị; Lưu trữ; Tin học; Công báo…

 

    2. Tài liệu khác:

 

    - Tài liệu Đảng bộ Văn phòng UBND tỉnh, Công đoàn cơ sở Văn phòng UBND tỉnh, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh Văn phòng UBND tỉnh lẫn vào tài liệu các khối thuộc Phông Lưu trữ UBND tỉnh.

 

    III. THÀNH PHẦN VÀ NỘI DUNG CỦA TÀI LIỆU

 

    1. Thành phần tài liệu:

 

    a) Tài liệu hành chính bao gồm những  văn bản, giấy tờ chủ yếu:

 

    Các văn bản hành chính về quyết định quy phạm pháp luật, chỉ thị quy phạm pháp luật, quyết định cá biệt và văn bản hành chính thông thường như báo cáo, tờ trình, kế hoạch, chương trình v.v…

 

    b). Tài liệu khác: 

 

    Tài liệu kỹ thuật, tài liệu chuyên môn các ngành địa chính, tài chính… các bản vẽ thiết kế, quy hoạch về địa điểm đất, xây dựng cơ bản các công trình của tổ chức, cá nhân trình phê duyệt.

 

    2. Nội dung của tài liệu, cụ thể:

 

    a. Tài liệu của những tổ chức về mặt hoạt động: Tài liệu chủ yếu về phần việc do chuyên viên phần hành tham mưu thuộc các khối khối Tổng hợp; Nội chính; Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và đất đai; Công nghiệp - Xây dựng cơ bản;  Kinh tế ( Tài chính – Thương mại); Văn hóa – Xã hội… sản sinh trong quá trình chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.

 

    b. Những lĩnh vực, vấn đề chủ yếu về sự kiện quan trọng trong hoạt động của các đơn vị hình thành phông được phản ảnh trong tài liệu thuộc Phông lưu trữ UBND tỉnh Quảng Bình.

 

    IV. NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU

 

    Trước mắt và lâu dài khai thác và sử dụng tài liệu rất đa dạng, bao gồm mục đích chính trị, lịch sử, pháp lý, kinh tế, văn hóa xã hội và nghiên cứu khoa học. Cụ thể, nhu cầu này phục vụ cho việc xây dựng cơ sở chính trị, bảo vệ chủ quyền quốc gia, giải quyết tranh chấp, hoặc cho các dự án phát triển kinh tế, khai thác tài nguyên, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh. Thời gian vừa qua nhu cầu của các tổ chức, cá nhân khai thác tài liệu lưu trữ để giải quyết các chế độ nghi hưu, chế độ của người có công với các mạng, giải quyết đất đai….hướng tới mục tiêu cao nhất của công tác lưu trữ là phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ.

 

    Việc phổ biến và thực thi hiệu quả Luật Lưu trữ năm 2024 không chỉ củng cố hệ thống lưu trữ quốc gia mà còn tạo hành lang pháp lý thuận lợi để người dân tiếp cận tài liệu lưu trữ một cách công bằng, minh bạch. Đây là bước tiến lớn của ngành lưu trữ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính phủ số, xã hội số, góp phần nâng cao dân trí, phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế.

 

    (Đính kèm Dữ liệu đặc tả tài liệu tập lưu quyết định cá biệt, quyết định cấp đất của Phông lưu trữ UBND tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1989 - 2014)./.

 

    >>> Nhấn vào đây để xem chi tiết

 

Tuyết Mai 

Phòng BQ-TC

[Trở về]